Chương trình đào tạo trinhd độ tiến sĩ
Chương trình đào tạo tiến sĩ
GIỚI THIỆU VỀ ĐÀO TẠO TIẾN SĨ
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO TIẾN SĨ
Đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí có phẩm chất đạo đức và đạo đức nghề nghiệp tốt, có trình độ chuyên môn cao, kiến thức khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở vững chắc, có trình độ cao về thực hành. Đồng thời có phương pháp tư duy tổng hợp và hệ thống, khả năng tiếp cận, tổ chức và giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành Cơ khí Chế tạo máy; có khả năng và phương pháp nghiên cứu khoa học độc lập, sáng tạo, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; có khả năng tự đào tạo và tham gia các chương trình đào tạo trong nước và quốc tế để đạt trình độ cao hơn.
Kiến thức
Kiến thức chuyên sâu, nắm vững các kiến thức công nghệ mới về kỹ thuật Cơ khí Chế tạo máy. Phương pháp và kỹ năng thiết kế hệ thống cơ khí, thiết kế máy công cụ, cũng như thiết kế quá trình công nghệ sản xuất cơ khí hiện đại.
Kỹ năng
Khả năng vận dụng kiến thức được đào tạo, tìm tòi, tiếp cận các vấn đề thực tiễn, vận dụng hiệu quả và sáng tạo các thành tựu khoa học kỹ thuật trong Cơ khí Chế tạo máy, Cơ khí tự động hóa để giải quyết những vấn đề thực tế của sản xuất và đời sống. Phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế. Khả năng tự đào tạo, tự cập nhật kiến thức và tự nghiên cứu khoa học, triển khai các ứng dụng kỹ thuật. Có kiến thức để tiếp tục học ở bậc tiến sĩ.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Hình thành khả năng nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng. Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác. Đề xuất những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn. Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn.
CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH
- Thiết kế chế tạo máy sấy dùng công nghệ sấy bơm nhiệt;
- Tối ưu một số chi tiết máy cơ bản trong ngành chế tạo máy;
- Việc tối ưu giúp giảm kích thước, tiết diện, thể tích và khối lượng của một số chi tiết máy cơ bản và làm giảm hao phí nguyên vật liệu, tăng hiệu suất thiết bị;
- Các hệ thống sản xuất tự động hóa ứng dụng thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0;
- Các hệ thống Robot công nghiệp tích hợp khả năng điều khiển thông minh;
- Các bộ điều khiển tích hợp IoT;
- Nghiên cứu cải tiến ứng dụng, làm chủ công nghệ trong ngành sản xuất nông sản và công nghiệp thực phẩm.
- Máy chế biến thực phẩm
- Các thiết bị phục vụ người khuyết tật
- Các thiết bị thông minh
- Công nghệ in 3D
- Nghiên cứu các quá trình truyền nhiệt, truyền chất đặc thù và giải pháp tăng cường truyền nhiệt trong các quá trình và thiết bị nhiệt lạnh
- Nghiên cứu xây dựng mô hình tính chất nhiệt vật lý của thực phẩm;
- Nghiên cứu ứng dụng và phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, tận dụng. Các giải pháp nâng cao hiệu và tiết kiệm năng lượng cho các thiết bị nhiệt;
- Công nghệ cháy sạch và năng lượng tái tạo kết hợp với nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả;
- Nghiên cứu hoàn thiện quá trình đông lạnh thủy sản và các loại thực phẩm của Việt Nam;
- Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sấy nông lâm thủy hải sản của Việt Nam;
- Nghiên cứu thiết kế chế tạo các thiết bị và dây truyền công nghệ thực phẩm ở điều kiện trong nước.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ
NĂM 2024
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ
|
Tên chương trình (tiếng Việt): KỸ THUẬT CƠ KHÍ |
|
Tên chương trình (tiếng Anh): Mechanical engineering |
|
Trình độ đào tạo: Tiến sĩ |
|
Mã ngành: 9520103 |
|
Hình thức đào tạo: Chính quy |
|
Khoa quản lý: Khoa Công nghệ Cơ khí |
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2024
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số:1231 /QĐ-DCT ngày 23 tháng 4 năm 2024
của Hiệu trưởng Trường Đại Học Công Thương thành phố Hồ Chí Minh)
Tên chương trình đào tạo (tiếng Việt): KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Tên chương trình đào tạo (tiếng Anh): Mechanical engineering
Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
Ngành đào tạo: Kỹ thuật cơ khí
Mã ngành đào tạo: 9520103
Lĩnh vực: Kỹ thuật
Hình thức đào tạo: Chính quy
Thông tin về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo này được xây dựng theo định hướng đăng ký đánh giá ngoài cấp chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (MOET). Kế hoạch đánh giá: 2 năm sau khi có Nghiên cứu sinh đầu tiên tốt nghiệp.
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu tổng quát
Chương trình sẽ đào tạo Tiến sĩ Kỹ thuật cơ khí có kỹ năng làm việc tốt và có trình độ cao về lý thuyết để giải quyết các vấn đề thực tế hay tạo tri thức trong lĩnh vực cơ khí hay liên ngành trong thời đại công nghiệp 4.0. Nghiên cứu sinh còn có khả năng quản lý điều hành nhóm nghiên cứu trong lĩnh vực cơ khí.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Về kiến thức:
Tiến sĩ Kỹ thuật cơ khí được trang bị:
a. Kiến thức kỹ thuật cơ khí nâng cao, tiên tiến và chuyên sâu theo một trong các hướng:
- Nghiên cứu thiết kế phát triển sản phẩm cơ khí và máy.
- Nghiên cứu phát triển công nghệ mới.
- Nghiên cứu và phát triển giải thuật, phương pháp tính mới đáp ứng nhu cầu tính toán trong kỹ thuật cơ khí.
- Nghiên cứu phát triển và áp dụng những mô hình tổ chức sản xuất mới.
b. Kiến thức cơ sở nền tảng để tự đào tạo theo sự phát triển khoa học công nghệ thời đại công nghiệp 4.0. Kiến thức quản trị và quản lý cơ bản để tham gia điều hành nhóm nghiên cứu.
Về kĩ năng
Việc đào tạo Tiến sĩ Kỹ thuật cơ khí nhằm các mục tiêu về kỹ năng:
c. Sáng tạo, tư duy phản biện để suy luận và giải quyết các vấn đề trong nghiên cứu khoa học.
d. Dẫn dắt và lãnh đạo nhóm nghiên cứu và quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học.
Về mức độ tự chủ và trách nhiệm:
e. Tiến sĩ Kỹ thuật cơ khí tự định hướng nghiên cứu tạo tri thức và giải quyết vấn đề cấp thiết và liêm chính trong nghiên cứu khoa học nhằm phụng sự cho sự phát triển bền vững của xã hội.
2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo
2.1 Chuẩn đầu ra:
Sau khi hoàn thành khóa học, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực thực hành nghề nghiệp như sau:
|
Ký hiệu |
Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo |
MĐNL |
|
a |
Kiến thức |
|
|
PLO1 |
Có kiến thức cơ sở kỹ thuật nền tảng, kiến thức chuyên ngành cốt lõi, tiên tiến và chuyên sâu để đề xuất giải pháp cho vấn đề thuộc ngành Kỹ thuật cơ khí hay liên quan đa ngành. |
C6 |
|
PLO2 |
Có kiến thức về quản trị để xây dựng nhóm nghiên cứu và các mục tiêu của nhóm, có kiến thức quản lý để tổ chức, điều hành hoạt động nghiên cứu khoa học của nhóm nghiên cứu hướng tới mục tiêu đã đề ra. |
C4 |
|
b |
Kỹ năng, phẩm chất cá nhân |
|
|
PLO3 |
Phát triển kỹ năng liên kết các lý thuyết khoa học thuộc kỹ thuật cơ khí, các phương pháp tính hiện đại, phương pháp thiết kế nghiên cứu cùng với các công cụ nghiên cứu khoa học tiên tiến để hình thành hướng nghiên cứu, thiết kế thực nghiệm phục vụ nghiên cứu và dẫn dắt tới kết quả nghiên cứu. |
P5 |
|
PLO4 |
Hình thành phẩm chất liêm chính trong nghiên cứu khoa học khi sử dụng số liệu trung thực, tôn trọng đạo đức nghiên cứu và tuân thủ luật tác quyền. |
A5 |
|
c |
Kỹ năng tương tác |
|
|
PLO5 |
Phối hợp nhuần nhuyễn giữa giao tiếp hiệu quả, tư duy phản biện, sáng tạo giải quyết vấn đề và kỹ năng lãnh đạo để quản trị và quản lý điều hành chuyên môn trong nghiên cứu của nhóm. |
P4 |
|
d |
Năng lực thực hành nghề nghiệp (Năng lực tự chủ) |
|
|
PLO6 |
Phối hợp kiến thức khoa học chắc chắn với nghiên cứu khoa học để giải quyết vấn đề thực tế cấp thiết hay phát triển tri thức mới và công bố khoa học. |
R4 |
Ghi chú:
MĐNL (Mức độ năng lực) trong bảng này được đo theo các thang: Kiến thức (Bloom’s Taxonomy- Cognitive domain); Kỹ năng hành vi (Bloom’s Taxonomy - Psychomotor domain); Kỹ năng cảm xúc- thái độ (Bloom’s Taxonomy - Affective domain) và Trình độ năng lực (Crawley-Proficiency Rating scale)
2.2. Ma trận ánh xạ các học phần và chuẩn đầu ra cho nghiên cứu sinh đầu vào chỉ mới tốt nghiệp đại học
|
Stt |
Mã học phần |
Mã tự quản |
Tên học phần |
Khối kiến thức |
Số tín chỉ |
Loại học phần |
CHUẨN ĐẦU RA (PLO) |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|||||||
|
1 |
100408 |
11100011 |
Triết học |
ĐC |
3(3,0) |
Bắt buộc |
|
|
|
A3 |
P3 |
|
|
2 |
101421 |
03100006 |
Động lực học hệ thống |
CNCS |
3(3,0) |
Bắt buộc |
C4 |
|
P3 |
A3 |
|
R3 |
|
3 |
100602 |
03100002 |
Phương pháp tính hiện đại |
CNCS |
3(3,0) |
Bắt buộc |
C4 |
|
P3 |
A3 |
|
R3 |
|
4 |
100616 |
03100012 |
Nhiệt động lực học nâng cao |
CNCS |
3(3,0) |
Bắt buộc |
C4 |
|
P3 |
A3 |
|
R3 |
|
5 |
101428 |
03100017 |
Thiết kế nghiên cứu |
CNCS |
3(3,0) |
Bắt buộc |
C4 |
|
P3 |
A3 |
P3 |
R3 |
|
6 |
103078 |
03100611 |
Quản trị điều hành |
CNCS |
3(3,0) |
Bắt buộc |
|
C3 |
|
A4 |
P4 |
|
|
7 |
100606 |
03100015 |
Thiết kế đảm bảo X |
CNCS |
3(3,0) |
Bắt buộc |
C4 |
|
P4 |
A4 |
P4 |
R3 |
|
8 |
101419 |
03100003 |
Hệ thống sản xuất thông minh |
CNCS |
3(3,0) |
Bắt buộc |
C4 |
|
P4 |
A4 |
P4 |
R3 |
|
9 |
101425 |
03100013 |
Hệ thống tinh gọn |
CNCS |
3(3,0) |
Bắt buộc |
C4 |
|
P4 |
A4 |
P4 |
R3 |
|
10 |
101427 |
03100016 |
Đo lường cơ khí hiện đại |
CNCS |
3(3,0) |
Bắt buộc |
C4 |
|
P4 |
A4 |
P4 |
R3 |
|
11 |
102234 |
03400002 |
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học |
TS |
3(3,0) |
Bắt buộc |
|
C3 |
|
|
P4 |
|
|
12 |
103277 |
03400015 |
Thiết kế và mô phỏng khuôn mẫu |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
13 |
103275 |
03400018 |
Chẩn đoán tình trạng máy nhờ phân tích rung động |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
14 |
103276 |
03400019 |
Điều khiển quá trình nâng cao |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
15 |
103278 |
03400014 |
CAE và phân tích, mô phỏng trong cơ khí |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
16 |
103273 |
03400016 |
Các phương pháp giải tích trong động học và động lực học |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
17 |
103272 |
03400013 |
Trí tuệ nhân tạo trong kỹ thuật cơ khí |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
18 |
103274 |
03400017 |
Thiết kế cơ cấu chính xác cao |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
19 |
102241 |
03407009 |
Chuyện đề nghiên cứu 1 |
CĐ, LA |
6(0,6) |
Bắt buộc |
C6 |
|
|
A5 |
P4 |
R3 |
|
20 |
102242 |
03407010 |
Chuyện đề nghiên cứu 2 |
CĐ, LA |
6(0,6) |
Bắt buộc |
C6 |
C4 |
P5 |
A5 |
P4 |
R4 |
|
21 |
102243 |
03407011 |
Chuyện đề nghiên cứu 3 |
CĐ, LA |
6(0,6) |
Bắt buộc |
C6 |
C4 |
P5 |
A5 |
P4 |
R4 |
|
22 |
102244 |
03407012 |
Luận án |
CĐ, LA |
6(0,6) |
Bắt buộc |
C6 |
C4 |
P5 |
A5 |
P4 |
R4 |
|
Số lượng học phần đáp ứng chuẩn đầu ra: Học phần bắt buộc đáp ứng chuẩn đầu ra Học phần tự chọn đáp ứng chuẩn đầu ra/tổng học phần tự chọn đáp ứng |
12 3/1 |
5 0/7 |
11 3/7 |
14 3/7 |
12 3/7 |
12 3/7 |
||||||
Ghi chú:
1 – 10: bắt buộc – trình độ thạc sĩ; 11: bắt buộc trình độ tiền sĩ; 12 – 18: tự chọn trình độ tiến sĩ; 19 – 22: bắt buộc – chuyên đề/luận án.
(*) là học phần cốt lõi, thuộc nhóm các học phần bắt buộc (hoặc tự chọn theo định hướng) và phải bao gồm các học phần Chuyên đề nghiên cứu, Luận án.
Ma trận này thể hiện mức đóng góp của học phần vào chuẩn đầu ra của CTĐT (PLO) theo thang đo: Kiến thức (Bloom’s Taxonomy- Cognitive domain); Kỹ năng hành vi (Bloom’s Taxonomy - Psychomotor domain); Kỹ năng cảm xúc- thái độ (Bloom’s Taxonomy - Affective domain) và Trình độ năng lực (Crawley-Proficiency Rating scale).
2.3. Ma trận ánh xạ các học phần và chuẩn đầu ra cho nghiên cứu sinh đầu vào đã có bằng thạc sĩ
|
Stt |
Mã học phần |
Mã tự quản |
Tên học phần |
Khối kiến thức |
Số tín chỉ |
Loại học phần |
CHUẨN ĐẦU RA (PLO) |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|||||||
|
1 |
102234 |
03400002 |
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học |
TS |
3(3,0) |
Bắt buộc |
|
C3 |
|
|
P4 |
|
|
2 |
103277 |
03400015 |
Thiết kế và mô phỏng khuôn mẫu |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
3 |
103275 |
03400018 |
Chẩn đoán tình trạng máy nhờ phân tích rung động |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
4 |
103276 |
03400019 |
Điều khiển quá trình nâng cao |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
5 |
103278 |
03400014 |
CAE và phân tích, mô phỏng trong cơ khí |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
6 |
103273 |
03400016 |
Các phương pháp giải tích trong động học và động lực học |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
7 |
103272 |
03400013 |
Trí tuệ nhân tạo trong kỹ thuật cơ khí |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
8 |
103274 |
03400017 |
Thiết kế cơ cấu chính xác cao |
TS |
3(3,0) |
Tự chọn |
C5 |
|
P5 |
A5 |
P4 |
R3 |
|
9 |
102241 |
03407009 |
Chuyện đề nghiên cứu 1 |
CĐ, LA |
6(0,6) |
Bắt buộc |
C6 |
|
|
A5 |
P4 |
R3 |
|
10 |
102242 |
03407010 |
Chuyện đề nghiên cứu 2 |
CĐ, LA |
6(0,6) |
Bắt buộc |
C6 |
C4 |
P5 |
A5 |
P4 |
R4 |
|
11 |
102243 |
03407011 |
Chuyện đề nghiên cứu 3 |
CĐ, LA |
6(0,6) |
Bắt buộc |
C6 |
C4 |
P5 |
A5 |
P4 |
R4 |
|
12 |
102244 |
03407012 |
Luận án |
CĐ, LA |
6(0,6) |
Bắt buộc |
C6 |
C4 |
P5 |
A5 |
P4 |
R4 |
|
Số lượng học phần đáp ứng chuẩn đầu ra: Học phần bắt buộc đáp ứng chuẩn đầu ra Học phần tự chọn đáp ứng chuẩn đầu ra/tổng học phần tự chọn đáp ứng |
4 3/7 |
4 0/7 |
3 3/7 |
4 3/7 |
5 3/7 |
4 3/7 |
||||||
Ghi chú:
1: bắt buộc trình độ tiền sĩ; 2 – 8: tự chọn trình độ tiến sĩ; 9 – 12: bắt buộc – chuyên đề/luận án.
(*) là học phần cốt lõi, thuộc nhóm các học phần bắt buộc (hoặc tự chọn theo định hướng) và phải bao gồm các học phần Chuyên đề nghiên cứu, Luận án.
Ma trận này thể hiện mức đóng góp của học phần vào chuẩn đầu ra của CTĐT (PLO) theo thang đo: Kiến thức (Bloom’s Taxonomy- Cognitive domain); Kỹ năng hành vi (Bloom’s Taxonomy - Psychomotor domain); Kỹ năng cảm xúc- thái độ (Bloom’s Taxonomy - Affective domain) và Trình độ năng lực (Crawley-Proficiency Rating scale).
|
TT |
Thành phần |
Khối lượng học tập |
|
|
Người học có bằng thạc sĩ |
Người học có bằng đại học |
||
|
1 |
Học phần chuyên ngành |
12 tín chỉ |
42 tín chỉ |
|
2 |
Chuyên đề nghiên cứu |
18 tín chỉ |
18 tín chỉ |
|
|
2.1. Chuyên đề nghiên cứu 1 |
6 tín chỉ |
6 tín chỉ |
|
|
2.2. Chuyên đề nghiên cứu 2 |
6 tín chỉ |
6 tín chỉ |
|
|
2.3. Chuyên đề nghiên cứu 3 |
6 tín chỉ |
6 tín chỉ |
|
3 |
Luận án |
60 tín chỉ |
60 tín chỉ |
|
Tổng số tín chỉ tích lũy |
90 tín chỉ |
120 tín chỉ |
|
Thời gian thiết kế: 3 năm (đối tượng đã có bằng thạc sĩ), 4 năm (đối tượng đã có bằng đại học).
Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo tối đa bao gồm thời gian thiết kế và thời gian được phép kéo dài được quy định trong Quy chế đào tạo sau đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 1279/QĐ-DCT ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).
5. Văn bằng tốt nghiệp
Cấp bằng Tiến sĩ khi người học hoàn thành chương trình đào tạo, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định và đáp ứng đủ các điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp theo Quy chế đào tạo sau đại học của Trường.
Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp từ loại giỏi trở lên, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, hoặc bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành đúng, ngành/chuyên ngành phù hợp hoặc ngành/chuyên ngành gần với ngành Kỹ thuật cơ khí, đáp ứng những điều kiện sau đây:
a. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
b. Có đủ sức khỏe để học tập.
c. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
d. Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; tóm tắt về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu dự kiến; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo và đề xuất người hướng dẫn.
e. Có thư xác nhận đồng ý hướng dẫn của ít nhất một giảng viên đạt đủ các điều kiện hướng dẫn nghiên cứu tiến sĩ và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Trong thư có đánh giá thái độ và năng lực nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển và tính khả thi của đề tài. Người hướng dẫn trình bày sơ lược về khả năng huy động các đề tài, dự án nghiên cứu, nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu hoặc khả năng huy động trang thiết bị cho việc nghiên cứu.
f. Về ngoại ngữ, người dự tuyển phải đạt một trong các yêu cầu sau:
- Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ (quy định theo bảng ở dưới) hoặc các chứng
chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 trở lên (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục Giáo dục Đào tạo công bố. Chứng chỉ phải còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
|
STT |
Ngôn ngữ |
Bằng/Chứng chỉ/Chứng nhận |
Trình độ/Thang điểm |
|
1 |
Tiếng Anh |
TOEFL iBT |
Từ 46 trở lên |
|
IELTS |
Từ 5,5 trở lên |
||
|
Cambridge Assessment English |
B2 First/B2 Business Vantage/Linguaskill Thang điểm từ 160 trở lên |
||
|
2 |
Tiếng Pháp |
CIEP/Alliance Française diplomas |
TCF từ 400 trở lên DELF B2 trở lên Diplôme de Langue |
|
3 |
Tiếng Đức |
Goeth - Institut |
Goeth – Zertifikat B2 trở lên |
|
The German TestDaF language certificate |
TestDaF level 4 (TDN 4) trở lên |
||
|
4 |
Tiếng Trung Quốc |
Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) |
HSK level 4 trở lên |
|
5 |
Tiếng Nhật |
Japanese Language Proficiency Test (JLPT) |
N3 trở lên |
|
6 |
Tiếng Nga |
ТРКИ – Тест по русскому |
ТРКИ – 2 trở lên |
|
7 |
Các ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác |
Chứng chỉ đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam |
Từ bậc 4 trở lên |
- Có bằng cử nhân, bằng thạc sĩ hoặc bằng tiến sĩ do cơ sở đào tạo ở nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian bằng ngôn ngữ nước ngoài phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
- Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngoại ngữ theo yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.
- Trong các trường hợp như đã nêu ở trên mà không phải là tiếng Anh, thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (trình bày cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh). Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.
g. Điều kiện về kinh nghiệm công tác:
Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố mà người dự tuyển có tham gia nhóm tác giả; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
h. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của Trường Đại Học Công Thương TP.HCM.
Danh mục các chuyên ngành phù hợp và ngành gần
a. Ngành phù hợp
|
Stt |
Tên ngành |
Mã ngành |
|
|
Trình độ Đại học |
Trình độ Thạc sĩ |
||
|
1 |
Cơ kỹ thuật |
7520101 |
8520101 |
|
2 |
Kỹ thuật cơ khí |
7520103 |
8520103 |
|
3 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
7520114 |
8520114 |
|
4 |
Kỹ thuật Nhiệt |
7520115 |
8520115 |
|
5 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
7520116 |
8520116 |
|
6 |
Kỹ thuật hàng không |
7520120 |
8520120 |
|
7 |
Kỹ thuật tàu thủy |
7520122 |
8520122 |
|
8 |
Kỹ thuật ô tô |
7520130 |
8520130 |
|
9 |
Kỹ thuật năng lượng |
x |
8520135 |
|
10 |
Kỹ thuật vật liệu |
7520309 |
8520309 |
|
11 |
Kỹ thuật vật liệu kim loại |
7520310 |
85201 |
|
12 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
7510201 |
x |
|
13 |
Công nghệ chế tạo máy |
7510202 |
x |
|
14 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
7510203 |
x |
|
15 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 |
x |
|
16 |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
7510206 |
x |
|
17 |
Công nghệ kỹ thuật tàu thủy |
7510207 |
x |
|
18 |
Bảo dưỡng công nghiệp |
7510211 |
x |
b. Ngành gần
|
Stt |
Tên ngành |
Mã ngành |
|
|
Trình độ Đại học |
Trình độ Thạc sĩ |
||
|
1 |
Kỹ thuật công nghiệp |
7520117 |
8520117 |
|
2 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
7520118 |
8520118 |
|
3 |
Kỹ thuật in |
7520137 |
8520137 |
|
4 |
Công nghệ vật liệu dệt, may |
7540203 |
8540203 |
|
5 |
Công nghệ dệt, may |
7540206 |
8540204 |
|
6 |
Vật lý kỹ thuật |
7520401 |
8520401 |
|
7 |
Vật lý chất rắn |
x |
8440104 |
|
8 |
Cơ học vật rắn |
x |
8440107 |
7. Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Theo Quy chế đào tạo sau đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 1279/QĐ-DCT ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh) và Quy định thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập (Ban hành kèm theo Quyết định số 2402/QĐ-DCT ngày 22/8/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).
8. Quy chế đào tạo và điều kiện tốt nghiệp
Xét và công nhận tốt nghiệp: theo Quy chế đào tạo sau đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 1279/QĐ-DCT ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).
9. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
Tiến sĩ ngành Kỹ thuật cơ khí có đủ năng lực:
a. Giảng dạy, nghiên cứu, quản lí tại các trường Đại học và Cao đẳng, các Viện và Trung tâm nghiên cứu khoa học.
b. Trực tiếp tham gia hoặc điều hành nghiên cứu phát triển sản phẩm, thiết kế máy, điều hành sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu.
c. Làm chuyên gia về lãnh vực đã học trong các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức kiểm định, đánh giá độc lập.
d. Làm quản lý điều hành các doanh nghiệp, khu công nghiệp sau khi được đào tạo thêm về quản lý kinh tế.
Nếu có điều kiện được chọn lựa, bồi dưỡng và đào tạo thêm, Tiến sĩ ngành Kỹ thuật cơ khí có thể tham gia việc quản lí nhà nước: các cơ quan cấp Phòng, Sở của các tỉnh, thành phố và cấp Bộ.
10. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi nhận bằng tiến sĩ theo chương trình này, người học có khả năng nghiên cứu và làm việc thực tập sau tiến sĩ (Post Doctor) về kỹ thuật cơ khí và các lãnh vực đa ngành để nâng cao khả năng và thành tích nghiên cứu.
11. Nội dung chương trình đào tạo
|
TT |
Mã học phần |
Mã tự quản |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
|
I. Học phần bổ sung đối với người học chỉ có bằng đại học |
30 |
|||
|
1. |
100408 |
11100011 |
Triết học (Philosophy) |
3(3,0) |
|
2. |
101421 |
03100006 |
Động lực học hệ thống (System dynamics) |
3(3,0) |
|
3. |
100602 |
03100002 |
Phương pháp tính hiện đại (Advanced computational methods) |
3(3,0) |
|
4. |
100616 |
03100012 |
Nhiệt động lực học nâng cao (Advanced Thermodynamics) |
3(3,0) |
|
5. |
101428 |
03100017 |
Thiết kế nghiên cứu (Research design) |
3(3,0) |
|
6. |
103078 |
03100611 |
Quản trị điều hành (Operation management) |
3(3,0) |
|
7. |
100606 |
03100015 |
Thiết kế đảm bảo X (Design for X) |
3(3,0) |
|
8. |
101419 |
03100003 |
Hệ thống sản xuất thông minh (Smart manufacuring systems) |
3(3,0) |
|
9. |
101425 |
03100013 |
Hệ thống tinh gọn (Lean systems) |
3(3,0) |
|
10. |
101427 |
03100016 |
Đo lường Cơ khí hiện đại (Advanced mechanical measurement) |
3(3,0) |
|
II. Học phần chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo tiến sĩ |
12 |
|||
|
Học phần bắt buộc |
3 |
|||
|
1. |
102234 |
03400002 |
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (Scientific research methodology) |
3(3,0) |
|
Học phần tự chọn (Nghiên cứu sinh chọn tối thiểu 9 tín chỉ) |
9 |
|||
|
2. |
103277 |
03400015 |
Thiết kế và mô phỏng khuôn mẫu (Mould design and simulation) |
3(3,0) |
|
3. |
103275 |
03400018 |
Chẩn đoán tình trạng máy nhờ phân tích rung động (Vibration-analysis based condition monitoring) |
3(3,0) |
|
4. |
103276 |
03400019 |
Điều khiển quá trình nâng cao (Advanced process control) |
3(3,0) |
|
5. |
CAE và phân tích, mô phỏng trong cơ khí (CAE and analysis, simulation in mechanical engineering) |
3(3,0) |
||
|
6. |
103273 |
03400016 |
Các phương pháp giải tích trong động học và động lực học (Analytical methods in kinematics and dynamics) |
3(3,0) |
|
7. |
103272 |
03400013 |
Trí tuệ nhân tạo trong kỹ thuật cơ khí (Artificial intelligence in mechanical engineering) |
3(3,0) |
|
8. |
103274 |
03400017 |
Thiết kế cơ cấu chính xác cao (Ultraprecision mechanism design) |
3(3,0) |
|
III. Chuyên đề nghiên cứu |
18 |
|||
|
1. |
102241 |
03407009 |
Chuyện đề nghiên cứu 1 (Research Topic 1) |
6(0,6) |
|
2. |
102242 |
03407010 |
Chuyên đề nghiên cứu 2 (Research Topic 2) |
6(0,6) |
|
3. |
102243 |
03407011 |
Chuyện đề nghiên cứu 3 (Research Topic 3) |
6(0,6) |
|
IV. Luận án |
60 |
|||
|
1. |
102244 |
03407012 |
Luận án (Doctoral dissertation) |
60 (0,60) |
|
Tổng số tín chỉ toàn khóa (đối với người học có bằng thạc sĩ) |
90 |
|||
|
Tổng số tín chỉ toàn khóa (đối với người học chỉ có bằng đại học) |
120 |
|||